Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay chính xác nhất

Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay chính xác nhất

https://casiovietnam.net/dong-ho-nam-casio-g-shock-dw-5600bbma-1-day-nhua-mau-den-mat-vuong-ca-tinh
https://casiovietnam.net/dong-ho-dien-tu-casio-a159wged-1-day-kim-loai-ma-vang-dinh-da-kim-cuong-tu-nhien
https://casiovietnam.net/dong-ho-nam-casio-edifice-efv-540d-1av-day-kim-loai-chong-nuoc-100m

Có khi nào anh em nghĩ rằng những con số, các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay là một sự ngẫu nhiên mà nhà sản xuất khắc lên hay chỉ là thêm vào để đặt tên cho sản phẩm khác đi.

Thực tế, những ký tự, những con số đó chẳng có gì là ngẫu nhiên, mỗi ký hiệu được in trên đồng hồ đều có một ý nghĩa nhất định mà nhà sản xuất muốn người dùng hiểu cũng như đánh dấu tên tuổi thương hiệu của mình

1. Những ký hiệu về nguồn gốc xuất xứ

Những anh em mới chơi đồng hồ thường mất nhiều thời gian cho việc lên mạng và tìm hiểu xem mẫu đồng hồ nào đó được sản xuất ở đâu. Tuy nhiên thì thông tin này thường được in ngay trên mặt trước hoặc mặt sau đồng hồ mà không phải ai cũng để ý và nhận ra được. Đó là những dòng chữ như: Swiss Made, Swiss Movement, Swiss Quartz, Made in Japan hay Japan Movt … Vậy, ý nghĩa của những dòng chữ này là gì?

– Swiss Made: Đây là một cụm từ thường được in trên những sản phẩm được sản xuất tại Thuỵ Sỹ. Để có được dòng chữ này trên đồng hồ thì chiếc đồng hồ đó phải vượt qua được những tiêu chuẩn nghiêm ngặt về đồng hồ của hiệp hội đồng hồ Thuỵ Sỹ.

Tuy nhiên, những quy định này đã được điều chỉnh để phù hợp với nền kinh tế thị trường, chỉ cần 1 chiếc đồng hồ đảm bảo được 1 trong các tiêu chuẩn sau thì sẽ được gắn nhãn Swiss Made: đồng hồ được sản xuất và lắp đặt tại Thuy Sỹ, được nhà máy đồng hồ Thuỵ Sỹ chứng nhận; sử dụng máy Thuỵ Sỹ và có hơn 60% linh kiện của Thuỵ Sỹ.

– Swiss Movement: Cụm từ này được in trên những chiếc đồng hồ sử dụng máy Thuỵ Sỹ. Khi anh em bắt gặp dòng chữ này thì điều này không chứng tỏ được việc chiếc đồng hồ này được lắp ráp tại Thuỵ Sỹ.Nhiều anh em đã bị những gian thương lừa khi không hiểu được ý nghĩa của dòng chữ này.

– Swiss Quartz: Nếu bắt gặp dòng chữ này trên bất kỳ chiếc đồng hồ nào thì điều này có nghĩa là nó đang sử dụng bộ máy Quartz chạy pin đến từ Thuỵ Sỹ.

– Made in Japan: Một chiếc đồng hồ có dòng chữ Made in Japan thì đây là một chiếc đồng hồ được sản xuất, lắp ráp tại Nhật Bản.

– Japan Movt: Cụm từ này chắc hẳn anh em sẽ bắt gặp nhiều hơn khi mua đồng hồ của những thương hiệu đến từ Nhật Bản. Dòng chữ Japan Movt này có nghĩa là bộ máy của Nhật Bản.

2. Tên thương hiệu và những chữ cái viết tắt

Với những thương hiệu được nhà sản xuất vkhắc rõ ràng và sắc nét thì không làm anh em phải khó khăn trong việc nhận diện. Tuy nhiên, có những lúc vì diện tích quá nhỏ, không đủ để in đầy đủ tên thương hiệu thì những ký tự viết tắt sẽ đại diện cho thương hiệu đồng hồ đó. Dưới đây là 12 ký hiệu thương hiệu thường gặp:

– AP: đây là ký hiệu và cũng là viết tắt 2 chữ cái đầu của thương hiệu Audemars Piguet.

– AL & S: nếu anh em đã từng nghe tới A. Lange & Sohne thì đây là ký hiệu của thương hiệu này.

– BP chính là ký hiệu đại diện cho Blancpain – thương hiệu đồng hồ lâu đời nhất Thuỵ Sỹ.

– B & M là ký hiệu của đồng hồ Baume et Mercier.

– GP là viết tắt của Girard Perregaux và cũng là ký hiệu của thương hiệu này.

– GO: nếu đã nghe nói tới thương hiệu Glashutte Original thì GO là kỹ hiệu của thương hiệu này.

– JLC là ký hiệu của Jaeger-LeCoultre – một trong những thương hiệu tên tuổi trong làng đồng hồ.

– ML hoặc MLC: đây là ký hiệu trên những trên đồng hồ thuộc thương hiệu Maurice LaCroix.

– PP: chắc hẳn cái tên Patek Philippe không còn xa lạ với nhiều anh em đam về đồng hồ. Đây chính là ký hiệu của thương hiệu này.

– UJ & S: Urban Jurgensen & Sonner đã chọn UJ & S là ký hiệu cho thương hiệu của mình.

– UN là ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Ulysses Nardin.

– VC chính là ký hiệu của Vacheron Constantin.

3. Ký hiệu về chất liệu và màu sắc

Không chỉ có nguồn gốc hay thương hiệu mới sử dụng ký hiệu, chất liệu hay màu sắc cũng được các nhà sản xuất kèm theo những ký hiệu vào tên sản phẩm để phân biệt và cũng để thể hiện được chất liệu sử dụng để tại nên sản phẩm và màu sắc của sản phẩm. Dưới đây là những ký hiệu liên quan tới chất liệu, màu sắc của đồng hồ đeo tay.

– AR: ký hiệu này thường thấy trên những chiếc đồng hồ cao cấp. Nó là viết tắt của cụm từ Antireflection Coating – lớp phủ chống phản chiếu.

– GF: đây là viết tắt của Gold Filled. Khi bắt gặp tên sản phẩm hoặc trên mặt đáy có ký hiệu này có nghĩa là chiếc đồng hồ này được phủ một lớp vàng thật bên ngoài vỏ hay các chi tiết khác của đồng hồ. Trọng lượng vàng mạ phải lớn hơn 5% trọng lượng của đồng hồ.

– GP hay Gold Plated: Những chiếc đồng hồ được mạ vàng sẽ có những ký hiệu này, tuy nhiên thì lượng và ít hơn rất nhiều so với những đồng hồ có ký hiệu GF.

– PVD: là viết tắt của Physical Vapor Deposition. Những chiếc đồng hồ có ký hiệu này đồng nghĩa với việc lớp vỏ hay dây đã được mạ theo công nghệ làm bay hơi kim loại và phủ lên trên lớp vỏ ở nhiệt độ cao, mang đến độ bóng, đều vào bám dính chắc.

– Pt: những sản phẩm hay chi tiết được làm từ Platium – bạch kim và có tỷ lệ là 950/1000 bạch kim, 50/1000 hợp kim.

– RG hay Rose Gold được in trên những chiếc đồng hồ có vỏ hay các chi tiết được mạ hoặc làm từ vàng hồng – một kim loại quý trong chế tác đồng hồ.

– SS: ký hiệu này là viết tắt của Stainless Steel: thép không gỉ 316L – là một kim loại được sử dụng nhiều trong sản xuất đồng hồ.

– Ti: là ký hiệu của Titanium (Titan). Đây là một kim loại chỉ được sử dụng để sản xuất ra những chiếc đồng hồ cao cấp.

– TT là Two Tone hay Demi, ký hiệu này thường xuất hiện trên những chiếc đồng hồ có 2 màu vàng và bạc.

– WG: là viết tắt của cụm từ White Gold – vàng trắng.

– YG có nghĩa là vàng nguyên chất 24K. YG thực chất là viết tắt của Yellow Gold.

– Pepsi: nghe thì có vẻ giống thương hiệu nước giải khát nhưng Pepsi trong đồng hồ thì nó lại là Blue and Red Benzel, một thiết kế có 2 màu xanh dương và đỏ.

4. Tính năng đồng hồ và những ký hiệu mà bạn cần biết

Để khám phá xem mẫu đồng hồ có tính năng gì đặc biệt, anh em chỉ cần chịu khó quan sát và tìm những ký hiệu sau là có thể biết được những tính năng nổi bật gì.

– WR (viết tắt của cụm từ Water Resistant) : chỉ số kháng nước.

– ATM (Atmosphere) hay BAR hoặc M là những đơn vị thể hiện mức độ chống nước của đồng hồ.

– COSC: viết tắt của cụm từ Controle Officiel Suise de Chronometres, chỉ những chiếc đồng hồ có độ sai số từ -4 đến + 6 giây/ngày mới có ký hiệu này.

– DD nghĩa là Day/Date, ký hiệu này thường xuất hiện trên những đồng có có cả lịch thứ và ngày.

– GMT: những chiếc đồng hồ có thể hiển thị được 2 múi giờ sẽ có ký hiệu này. GMT nghĩa là Greenwich Mean Time.

– GTLS / H3: ký hiệu này cho biết đồng hồ được làm dạ quang từ phóng xạ Tritium, chính vì thế mà khi dùng phải hết sức cẩn thận, tránh là vỡ.

– LE: những chiếc đồng hồ có ký hiệu này là những mẫu được sản xuất có số lượng giới hạn, thường là những chiếc đồng hồ đắt tiền. LE là viết tắt của Limited Edition.

– PR (Power Reserve): khả năng dự trữ cót của đồng hồ.

– SL (Super Luminova): đây là một chất liệu dạ quang không độc hại có thể sạc pin đồng hồ nhờ ánh sáng.

– UTC: là ký hiệu giờ chuẩn quốc tế hiện nay.

– BPH: là đơn vị đo dao động con lắc trên đồng hồ cơ.

– VPH: là chỉ số dao động của con lắc đồng hồ cơ.

Loading Facebook Comments ...